ÁP XE GAN DO AMIP

15:57

I. ĐẠI CƯƠNG

Bệnh luôn xảy ra sau ổ nhiễm Amip ở ruột mà ổ nhiễm này có thể không có triệu chứng. Dưỡng bào Amip xây nhập vào tĩnh mạch đến gan thông qua hệ tĩnh mạch cửa. Tại gan, Amip phá hủy mô gan của ký chủ bằng Proteolytic enzyme

II. CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định

1.1 .Bệnh sử

-Di cư từ vùng dịch tễ hoặc sống trong vùng dịch tễ.

-Du lịch đến vùng dịch tễ.

1.2.Triệu chứng lâm sàng

– Sốt, đau hoặc tức ở ¼ bụng bên phải, gan to, ấn đau.

– Vàng da, viêm phúc mạc, tiếng cọ màng tim hiếm gặp

1.3.Triệu chứng cận lâm sàng

1.3.1. Hình ảnh học

– Siêu âm:

+Sang thương giảm âm, tròn hay bầu dục (đôi khi đa ổ).

+Định vị ngoại biên, gần bao gan.

-CT:

*Sang thương giảm đậm độ, tròn, hoặc bầu dục, phần lớn đơn độc (đôi khi đa ổ)

*Cấu trúc bên trong không đồng nhất.

-MRI: Ổ áp-xe có cường độ tín hiệu thấp ở T1 và cường độ tín hiệu cao ở T2.

– Xạ hình (radioisotope scanning): Có hình ảnh giảm bắt xạ (filling defect)

1.3.2. Thử nghiệm huyết thanh học: Trong trường hợp nghi ngờ mà ban đầu có thử nghiệm huyết thanh học âm tính, nên làm lại thử nghiệm huyết thanh học trong 1 tuần.

1.4. Chọc hút ổ áp xe

-Khi chẩn đoán không chắc chắn hay ổ áp-xe sắp vỡ.

-Mủ nâu sậm, không mùi. Phần lớn tìm thấy Amip ở thành áp-xe.

2.Chẩn đoán phân biệt

-Bệnh của phổi, của túi mật.

-Sốt rét.

-Sốt thương hàn.

-Áp-xe gan do vi trùng sinh mủ.

III ĐIỀU TRỊ

1. Thuốc

1.1. Thuốc được chọn (drugs of choice)

-Tinidazole 2 g uống mỗi ngày x 3 ngày.

Hoặc: Metronidazole 750mg uống 3 lần/ngày (hoặc 500mg TM mỗi 6 giờ) x 10 ngày.

-Cộng với:

+Diloxanide furoate 500mg uống 3 lần/ngày x 10 ngày.

+Hoặc: Iodoqiunol 650mg uống 3 lần/ngày x 21 ngày.

+Hoặc: Paromomycin 10 mg/kg uống 3 lần/ngày x 7 ngày.

1.2. Thuốc thay thế (alternative drugs)

-Dehydroemetine hoặc Emetine 1mg/kg tiêm dưới da hoặc tiêm bắp/ngày x 8-10 ngày.

Sau đó:Chloroquine 500mg uống 2 lần/ngày x 2 ngày, sau đó 500mg/ngày x 21 ngày.

-Cộng với:

+Diloxanide furoate 500mg uống 3 lần/ngày x 10 ngày.

+Hoặc: Iodoquinol 650mg uống 3 lần/ngày x 21 ngày.

+Hoặc: Paromomycin 10mg/kg uống 3 lần/ngày x 7 ngày.

1.3. Kháng sinh: Được thêm vào khi có nhiễm vi trùng đồng thời.

2. Chỉ định chọc hút ổ áp xe

-Áp-xe to (>5 đường kính). Có thể dẫn lưu tại chỗ bằng ống pigtail và bơm rửa mỗi ngày.

-Cần thiết loại trừ áp-xe do vi trùng sinh mủ, đặc biệt trong áp-xe gan đa ổ.

-Thất bại đáp ứng về mặt lâm sàng trong 3-5 ngày.

-Nguy cơ vỡ ổ áp xe.

-Ngăn ngừa vỡ ổ áp-xe thùy trái vào màng tim.

Leave a Reply

Be the First to Comment!

avatar
  Subscribe  
Notify of